Quy trình kỹ thuật trồng rừng keo lá tràm thế nào

1812 trong rungDãy cỏ xới vun gốc đường kính 1m, đồng thời tiến hành trồng dặm và sửa cây đổ ngã. Cày giữa hai hàng cây, cày ranh bao ngạn, ranh lô (nếu có). Bảo vệ chống cháy, chống trâu bò, người vào phá hoại.

 

Chương I: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật từ khâu hạt giống, gieo ươm tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ đến khi rừng cung cấp được sản phẩm gỗ, củi, nguyên liệu cho công nghiệp giấy, sợi… và phát huy tác dụng cải tạo đất, cải tạo môi trường. Chu kỳ kinh doanh 6-10 năm, với năng suất bính quân đạt từ 8 – 10m3/ha/năm.

Điều 2: Trồng nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:

· Trồng rừng cung cấp gỗ nhỏ, củi và nguyên liệu giấy.

· Trồng phòng hộ, cải tạo môi trường, nâng cao độ phì đất.

Điều 3: Quy trình này áp dụng cho trồng rừng Keo lá tràm thuần lọai đều tuổi hoặc trồng hỗn giao với các loài cây gỗ lớn và cây nông lâm kết hợp Tại tỉnh Bình Thuận.

Chương II:ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

Điều 4: Điều kiện lập địa – Khí hậu thời tiết.

· Keo lá tràm trồng được trên nhiều lọai đất khác nhau như đất Laterit, đất phát triển trên phiến thạch, Garít, đá vôi, đất phèn, đất phù sa cổ… độ PH từ 3 – 9. Đất không trồng được keo lá tràm: đất bị Glây nặng, ngập úng nước, đất sét nặng, đất ngập mặn.

· Keo lá tràm sinh trưởng tốt trên các lập địa giàu chất dinh dưỡng.

· Keo lá tràm sinh trưởng và phát triển bình thường ở độ cao từ 0 – 400 m.

Khí hậu:

· Nhiệt độ trung bình thích hợp cho keo lá tràm sinh trưởng từ 240- 300C

· Lượng mưa trung bình hàng năm từ 500-2500mm

· Chỉ số độ ẩm không khí trên 0,7.

Điều 5: Keo lá tràm trồng thuần loại hoặc hỗn giao với các loài cây khác, được dùng làm cây phù trợ trong trường hợp trồng hỗn giao với với các loài cây gỗ lớn như: dầu, sao, xà cừ …

Chương III: HẠT GIỐNG

Điều 6: Thu hái hạt giống trên cây mẹ đạt từ 5 tuổi trở lên, cây phát triển tốt, thân thẳng, tán đều, cân đối, không bị sâu bệnh hại.

· Để đảm bảo về chất lượng, xuất xứ giống, việc thu hái hạt giống cần phải tuân thủ các nguyên tắc : Cây mẹ lấy hạt giống được tuyển chọn từ những vườn giống.

Điều 7: Thời vụ thu hái – kỹ thuật thu hái – chế biến bảo quản.

· Thời vụ thu hái: Bắt đầu từ tháng 11 kéo dài đến tháng 3 năm sau. Khi quả chín vỏ khô có màu nâu hoặc xám, hạt có màu nâu đen . Thời gian thu hái tốt nhất là vào lúc lâm phần có từ 5 – 10% số cây có quả nứt, phải thu hái sớm để tránh bị rơi rụng hạt

· Kỹ thuật thu hái: Hái quả băng cách trèo trực tiếp lên cây bẻ những cành nhánh có chùm quả chín bỏ vào túi bao tải, hoặc dọn sạch xung quanh gốc cây sau đó định kì quét thu gom hạt và sàng sẩy bỏ tạp vật, hạt lép.

· Chế biến : Quả đem về phải phân loại, những quả chưa chín được ủ lại thành đống từ 2 đến 3 ngày cho quả chín đều, đống ủ không cao quá 50cm và phải thông gió, mỗi ngày đảo lại một lần. Khi quả chín đem rải đều trên sàn phơi, cho vỏ khô đều, phơi dưới nắng để tách hạt ra hoặc cho vào bao tải đập cho hạt bong khỏi vỏ quả, loại bỏ vỏ quả, làm sạch hạt sau đó phơi cho hạt khô hẳn. Sàng xảy sạch cho vào bảo quản. Tỷ lệ chế biến: 3-4 kg quả/1kg hạt.Số lượng hạt trong 1kg có từ 32.000-35.000 hạt có thể cất trũ từ 2 tháng đến 10 tháng. Hạt giống phải đảm bảo: độ thuần trên 85%, tỷ lệ nảy mầm trên 60%. Nếu là hạt mua phải có xuất xứ hạt giống rõ ràng theo đúng quy định.

· Bảo quản: Hạt chưa gieo ngay cần phải cất trữ, cất trữ trong các dụng cụ như: túi nylon, chum vại hoặc lọ thủy tinh có nút kín, được cất ở nơi thoáng mát.

Điều 8: Xử lý hạt giống – tạo cây mầm.

· Hạt được xử lý bằng nước sôi theo thao tác sau:

– Hạt giống được đổ vào chậu hay thau nước, sau đó rót nước sôi (khoảng 90o-100o) vào, lượng nước sôi có thể tích cần xử lý gấp 2 lần lượng hạt (gạn bỏ hạt nổi trên mặt). Ngâm hạt cho đến khi nào nước nguội, vớt hạt ra đem rửa sạch hạt bằng nước lã, hong cho ráo rồi gieo hoặc ủ vào túi vải hay bao tải và giữ ẩm thường xuyên. Cứ 6 giờ đem hạt ra rửa chua 1 lần. Sau 2 – 3 ngày hạt đã nứt nanh. Dùng nước lã đãi hạt đã nứt nanh và chuẩn bị nứt nanh để gieo thẳng, số còn lại xử lý bằng nước sôi tiếp tục từ 2 – 3 lần như hướng dẫn ở trên.

· Tạo cây mầm: (áp dụng cho phương pháp cây mầm) hạt sau khi xử lý đem gieo trên luống gieo, ngày tưới 2 lần với liều lượng 10 lít/m2. Khi cây mầm mọc có dạng như que diêm tưới đầm nước luống gieo tiến hành nhổ cây mầm đem cây vào túi bầu.

Điều 9: Thời vụ gieo hạt

· Phía Nam: từ tháng 3 đến tháng 4.

· Phía Bắc: từ tháng 5 đến tháng 6.

Thời vụ gieo hạt phải căn cứ vào mùa vụ trồng rừng và tuổi cây trồng, tiêu chuẩn cây trồng mà bố trí lượng hạt và lịch gieo ươm thích hợp.

Điều 10: Hổn hợp ruột bầu

· Vị trí vườn ươm phải thoáng ráo, không bị ngập úng về mùa mưa, mặt vườn tương đối bằng phẳng. Đất vườn ươm phải tiến hành xử lý các mầm móng sâu bệnh hại.

· Tạo bầu: Vỏ bầu bằng chất dẻo PE có đục lỗ tròn đường kính 6mm ở bên hong, số lỗ đục từ 8 – 10 lỗ. Quy cách túi bầu: (10 x 16) cm, hoặc (13×18)cm.

· Thành phần ruột bầu:

– Nơi vườn ươm có nền đất thịt: – Đất thịt nhẹ 60%.

– Cát pha 30%.

– Phân hỗn hợp 10% (bao gồm 95% phân chuồng hoai và 5% lân + kali).

– Nơi vườn ươm có nền đất cát pha: – Đất cát pha 60%

– Đất thịt nhẹ 30%

– Phân hỗn hợp 10% (bao gồm 95% phân chuồng hoai và 5% lân + kali)

-Đất trộn hỗn hợp phải lấy ở tầng đất mặt, đất thịt nhẹ tơi xốp, đất dưới tán rừng, dưới thảm thực bì cây bụi, hoặc đất mặt vườn ươm còn giàu mùn.

Điều 11: Luống xếp bầu

· Làm luống để xếp bầu theo quy cách dài 10 – 15m, rộng 1m, rãnh luống rộng 0,4m(Luống nỗi hoặc luống bằng). Mật độ xếp bầu 100 – 120 bầu/m2 . Sau khi xếp bầu phải chèn bầu và mặt luống phải bằng phẳng.

Điều 12: Gieo hạt – tra dặm hạt – Cấy cây

· Hạt qua xử lý đã nứt nanh tiến hành gieo thẳng vào túi bầu , mỗi bầu 1 – 2 hạt, gieo xong lấp đất 3 – 5mm (Dụng cụ sử dụng để gieo hạt là dao nhọn hoặc que nhọn, chọc lỗ vào bầu sâu từ 1 – 1,5cm rồi gieo hạt vào, gạt đất vào lỗ rồi ém nhẹ. Bầu trước khi gieo hạt cần tưới nước 4 – 5 giờ, lượng nước tưới 40lít/m2) . Sau đó tủ một lớp rơm mỏng che kín mặt luống, lượng rơm tủ 1kg/m2. Tủ xong tưới nước 9lít/m2, bằng thùng tưới. Khi cây mọc đều, bỏ vật che tủ, làm dàn chẻ 25% – 30% cho tới lúc cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

· Bầu sau khi tưới nước tiến hành cấy cây mầm bằng que cấy. Cấy cây vào lúc chiều mát từ 15 giờ. Cấy xong tưới nước 10lít/m2. Tiến hành trồng dặm trong thời gian 7 ngày từ khi cấy. (nếu áp dụng phương pháp cấy cây).

Điều 13: Chăm sóc – Tưới nước cây gieo

· Trong vòng 45 ngày (kể từ khi gieo cây) đối với hạt gieo thẳng và cấy cây mầm, ngày tưới nước 2 lần (mỗi lần 15 lít/m2 đối với vườn ươm đất cát, 12lít/m2 đối với đất thịt. Sau thời gian trên ngày tưới 1 lần lượng nước tưới 10lít/m2 trong các ngày mưa không cần tưới nước cho cây. Hãm cây trước khi trồng 15 – 20 ngày bằng cách giảm lượng nước tưới, 2 ngày tưới 1 lần liều lượng 10lít/m2. Đồng thời dời bầu để tiến hành phân loại cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn và tạo hệ rễ non phát triển. Thời điểm tưới nước vào lúc sáng sớm và lúc chiều mát.

· Làm cỏ kết hợp phá váng:

– Tháng thứ nhất làm 3 lần(10 ngày 1 lần).

– Tháng thứ hai làm 2 lần(15 ngày 1 lần).

– Tháng thứ 3 làm 1 lần.

Điều 14: Tiêu chuẩn cây xuất vườn

· Tuổi cây xuất vườn :2,5 – 3 tháng tuổi

· Cây cao H :25 – 35cm.

· Đường kính cổ rể từ: 2,5 – 3,5 mm.

· Cây sinh trưởng tốt, thân đứng, không cụt ngọn, không sâu bệnh, cứng cáp.

· Trước khi xuất vườn, cần hãm cây và đão bầu, cần tưới đủ ẩm cho cây con để dễ bứng, tránh vỡ bầu. Lương nước tưới 6 lít/m2.

Điều 15 : Phòng trừ bệnh hại

· Trường hợp phát hiện nấm hại hoặc côn trùng phá hoại ở vườn ươm tiến hành bắt giết và phun thuốc phòng trừ với nồng độ thích hợp, phun 2 lần mỗi lần cách nhau 5 ngày, phun vào buổi chiều mát.

Chương IV:TRỒNG RỪNG

Điều 16: Chuẩn bị đất trồng rừng

· Xử lý thực bì:

-Tùy theo mức độ thực bì mà tiến hành xử lý bằng phương pháp phát đốt dọn toàn diện, phát đốt dọn theo băng hay không cần xử lý. Xử lý thực bì cần phải hoàn tất trước khi trồng 1 tháng.

· Làm đất:

-Căn cứ vào điều kiện đất đai và mức độ thâm canh, tình hình xói mòn để lựa chọn cách làm đất thích hợp như:

+ Cày toàn diện, cày lật đất độ sâu 20 – 25cm,

+ Cày theo băng độ sâu 20 – 25cm.

+ Làm đất cục bộ.

Sau khi làm đất xong tiến hành cuốc hố theo quy cách (30 x 30 x 30) cm. Khi đào hố phải để phần đất mặt 1 bên 3 phần đất đáy hố để một bên. Có thể cuốc hố trước hoặc vừa cuốc vừa trồng.

Điều 17: Mật độ trồng rừng

· Trồng thuần loại: mật độ 1.333 cây /ha, 1.666 cây/ha, 2.222 cây /ha hoặc 2.500 cây/ha.

· Trồng hỗn giao: Tùy theo loài cây mà bố trí mật độ trồng cho thích hợp.

Điều 18: Thời vụ trồng rừng

-Căn cứ vào điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi mà tiến hành trồng. Tuy nhiên thông thường:

· Các huyện phía Nam từ 1/6 đến 20/9

· Các huyện phía Bắc từ 15/8 đến tháng 20/10.

Điều 19: Phương thức trồng rừng : trồng thuần loại hoặc hỗn giao.

Điều 20: Bứng và vận chuyển cây con :

· Khi bứng cây con và vận chuyển cây phải tránh va chạm mạnh, làm biến dạng hoặc vỡ bầu. Trồng đến đâu vận chuyển đến đó không được vận chuyển trước từ 2 đến 3 ngày trở lên.

Điều 21: Trồng cây

· Cho một lớp đất mặt xuống đáy hố. Cây trồng phải đặt ngay giữa hố sau đó từ từ xé bỏ vỏ bầu PE, lấp đất và dẫm chặt xung quanh gốc. Chú ý không lấp đầy hố mà lấp đất cách miệng hố từ 3 – 5cm để cây trồng tận dụng lượng nước mưa và mùn.

Điều 22: Trồng dặm

· Sau khi trồng 2- 3 tuần, tiến hành kiểm tra tỷ lệ sống, trồng dặm kịp thời những cây bị chết.

· Để đảm bảo tỷ lệ sống cao và cây phát triển đồng đều, khi dặm phải tuyển chọn cây con có tiêu chuẩn tốt nhất và trồng vào những ngày có thời tiết thuận lợi nhất.

Chương V: NGHIỆM THU – CHĂM SÓC

BẢO VỆ PHÒNG CHỐNG CHÁY – LẬP LÝ LỊCH RỪNG

Điều 23: Nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc sau khi trồng

· Thực hiện Quyết định số 162/1999/QĐ/BNN/PTLN ngày 10 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành quy định tạm thời nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, trồng rừng và chăm sóc rừng trồng.

Điều 24: Chăm sóc – bảo vệ , phòng chống cháy sau khi trồng và các năm tiếp theo

· Rừng trồng xong phải tiến hành chăm sóc, các giai đoạn chăm sóc gồm:

– Chăm sóc trước khi nghiệm thu: Từ 2-3 tháng tiến hành chăm sóc rừng. Thao tác kỹ thuật: dãy cỏ xới vun gốc đường kính 1m, đồng thời tiến hành trồng dặm và sửa cây đổ ngã. Cày giữa hai hàng cây, cày ranh bao ngạn, ranh lô (nếu có). Tùy theo mức độ thực bì có thể áp dụng biện pháp kỹ thuật phát dọn thực bì trước khi cày. Bảo vệ chống cháy, chống trâu bò, người vào phá hoại.

– Phòng trừ sâu bệnh hại: Khi phát hiện sâu bệnh hại, cần báo cáo nhanh để có biện pháp xử lý kịp thời.

· Năm thứ nhất:

– Dãy cỏ xới vun gốc đường kính 1m, đồng thời tiến hành trồng dặm và sửa cây đổ ngã. Cày giữa hai hàng cây, cày ranh bao ngạn, ranh lô (nếu có). Bảo vệ chống cháy, chống trâu bò, người vào phá hoại.

– Phòng trừ sâu bệnh hại: Khi phát hiện sâu bệnh hại, cần báo cáo nhanh để có biện pháp xử lý kịp thời.

– Tùy theo mức độ thực bì có thể áp dụng biện pháp kỹ thuật phát dọn thực bì trước khi cày, đồng thời thực hiện một hoặc hai lần trong năm.

· Năm thứ hai: Như năm thứ nhất. Tuy nhiên không tiến hành trồng dặm. Thực hiện 1 lần trong năm.

· Năm thứ ba : Như năm thứ hai.

· Ngoài ra rừng trồng phải được niêm yết bản cấm trâu, bò, người vào phá hoại, phải cử người bảo vệ. Rừng trồng phải có thiết kế băng cản lửa bề rộng 1-5m tổ chức lực lượng phòng chống cháy rừng .

Điều 25: Tỉa thưa rừng trồng

· Sau 3 năm rừng trồng có thể tiến hành tỉa thưa (áp dụng theo quy trình nuôi dưỡng rừng trồng ).

Điều 26: Xây dựng hồ sơ lý lịch rừng và lưu trữ:

· Tài liệu thiết kế rừng, tài liệu thi công, tài liệu nghiệm thu, tài liệu theo dõi quá trình sinh trường và phát triển của rừng. Các tài liệu này được xây dựng theo từng lô , được tổng hợp lại và lưu trữ cho đến khi rừng trồng được phép khai thác.

ChươngVI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27: Quy trình này áp dụng cho tất cả các Lâm trường, Ban quản lý rừng, các Trung tâm giống, HTX, Trạm Lâm Nghiệp, và các đơn vị khác có liên quan…Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy trình này đều bãi bỏ.

Điều 28: Những đơn vị cá nhân thực hiện tốt quy trình kỹ thuật được khen thưởng thích đáng. Không chấp hành quy trình gây thiệt hại sẽ bị xử lý theo pháp luật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. vùng khô hạn tỉnh Thuận Hải 1986

2. Cây Keo lá tràm :giáo sư Nguyễn Xuân Quát, phó tiến sĩ Cao Thọ Ung Nhà xuất bản NN 1986.

3. Quy phạm kỹ thuật trồng rừng keo lá to, keo lá tràm, keo chịu hạn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Quy trình kỹ thuật áp dụng trồng rừng dự án PAM 4304 tỉnh Bình Thuận.

5. Sổ tay Kỹ thuật Hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng – NXB Nông nghiệp Hà – Nội 1995.

6. Quy định tạm thời nghiệm thu khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, trồng rừng và chăm sóc rừng trồng – Bộ Nông nghiệp và PTNT 1999.

7. Phiếu điều tra lấy ý kiến các Lâm trường, Ban quản lý rừng về việc Ban hành lại quy trình kỹ thuật lâm sinh của Chi cục PTLN Bình Thuận.

8. Cây gỗ Kinh tế – Trần Hợp – Nguyễn Bội Quỳnh – NXB Nông nghiệp 1993.

9. Cây cỏ Việt Nam – Phạm Hoàng Hộ – 1991.

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *